• Banner chạy dọc bên trái
  • Banner chạy dọc bên phải

Tổng Đài Miễn Phí: 1800 6568

Đau thần kinh liên sườn theo y học cổ truyền

(15:34:47 | 26/09/2017) | Lượt xem: 1094

Đau dây thần kinh liên sườn là hội chứng tổn thương các rễ thần kinh liên sườn, thường gây ra những cơn đau nhói từng đợt hoặc kéo dài dọc theo dây thần kinh liên sườn. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị căn bệnh này.

Theo y học cổ truyền, đau dây thần kinh liên sườn là một bênh đươc mô tả trong phạm vi chứng hiếp thống. Hiếp thống là đau một hoặc hai bên mạng sườn, là một cảm giác chủ quan của người bệnh. Hai bên mạng sườn là đường tuần hoàn của kinh túc quyết âm và kinh túc thiếu dương, cho nên đau mạng sườn phần nhiều có quan hệ mật thiết đến bệnh của can và đởm.

Nguyên nhân gây đau thần kinh liên sườn

Theo Đông y, có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh liên sườn. Cụ thể như sau:

-       Phong hàn xâm phạm vào hai kinh can và đởm làm cho kinh khí bị bế tắc, gây đau.

-       Tâm lí giận dữ, áp lực, bi ai làm can khí rối loạn và gây khí trệ.

-       Khí trệ làm cho huyết vận hành kém, dần dần gây nên huyết ứ. Chấn thương cũng gây ra huyết ứ, từ đó sinh đau.

-       Đàm ẩm lưu trú ở cạnh sườn cũng gây hiếp thống.

-       Thấp nhiệt ở trung tiêu ôn kết tại can đởm, gây đau.

-       Can hư, huyết táo, làm can mạch không được nuôi dưỡng tốt.

Tư thế ngủ sai có thể gây đau thần kinh tọa
Tư thế ngủ sai có thể gây đau thần kinh tọa

Triệu chứng cơn đau thần kinh liên sườn

Tùy theo từng nguyên nhân gây bệnh mà có những triệu chứng khác nhau, cụ thể là:

Thể phong hàn: Đau liên sườn dọc theo đường đi của dây thần kinh, đau nhất ở vùng sau lưng, đường nách giữa, sau ức đòn, cơ thể sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.

 

Thể can khí uất nghịch: Đau trướng một bên hoặc hai bên mạng sườn, có cảm giác đầy tức, cơn đau di chuyển không cố định, ngực chướng khó chịu, đau liên quan đến thay đổi tình cảm, hay thở dài, người dễ cáu gắt, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền.

 

Thể huyết ứ: Sườn đau như bị dùi đâm, cơn đau cố định, ấn vào đau nhói, đêm đau hơn ngày, chất lưỡi tím, có nốt ứ huyết, mạch sáp.

 

Thể đàm ẩm lưu trú: Đau vùng cạnh sườn, ho khạc đờm, thở gấp, đoản hơi. Khi ho, khạc đờm, thở mạnh, xoay người thì đau tăng lên. Rêu lưỡi trắng, mạch trầm huyền hoặc trầm hoạt.

Đau thần kinh tọa gây triệu chứng đau vùng cạnh sườn
Đau thần kinh tọa gây triệu chứng đau vùng cạnh sườn

Thể can đởm thấp nhiệt: Đau vùng cạnh sườn, miệng đắng, tâm phiền, ngực tức, chán ăn, buồn nôn, tiểu tiện vàng, mặt đỏ hoặc vàng, rêu lưỡi vàng nhợt, mạch huyền sác.

 

Thể can âm bất túc: Sườn đau âm ỉ, đau dai dẳng không dứt, miệng khô, tâm phiền, chóng mặt hoa mắt, sốt về chiều, đau vùng thắt lưng, ra mồ hôi trộm. Chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch huyền tế sác.

Điều trị đau thần kinh liên sườn

Từ những nguyên nhân và triệu chứng khác nhau, Đông y đã đề ra phương pháp chữa trị cho từng thể lâm sàng như sau:

Thể phong hàn (Pháp điều trị: hòa giải thiếu dương)
Bài thuốc : Tiểu sài hồ thang gia giảm

Thăng ma, Hoàng cầm, Quế chi, Uất kim, Sinh khương: Mỗi vị 8g

Đại táo, Bạch chỉ, Đẳng sâm: Mỗi vị 12g

Bán hạ chế, Cam thảo: Mỗi vị 6g

Chỉ xác: 10g

Sắc uống 01 thang/ ngày, chia 2 lần sáng, chiều.
   
Thể can khí uất nghịch (Pháp điều trị: Sơ can lý khí)
Bài thuốc: Tiêu dao tán gia giảm

 

Bạch truật, bạch thược, bạc linh: Mỗi vị 12g

Bạc hà, cam thảo, hương phụ: Mỗi vị 6g

Thanh bì, Uất kim, Sài hổ: Mỗi vị 8g

Đan sâm: 16g

Sinh khương: 4g

Sắc uống 01 thang/ ngày, chia 2 lần sáng, chiều

 

Thể huyết ứ (Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, hành khí)
Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

 

Đào nhân, Chỉ xác, Hồng hoa, Xích thược: Mỗi vị 12g

Cát cánh: 8g

Ngưu tất: 16g

Sài hổ: 10g

Cam thảo: 4g

Sắc uống 01 thang/ ngày, chia 2 lần sáng, chiều.
   

Thể can đởm thấp nhiệt (Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp)
Bài thuốc: Long đởm tả can thang gia giảm.

 

Hoàng cầm sao, Long đởm thảo, Sài hồ: Mỗi vị 8g

Đương quy, Trạch tả: Mỗi vị 12g

Sinh địa, Mộc thông, Sa tiền tử: Mỗi vi 10g

Cam thảo: 4g

Chi tử (sao rượu): 6g

Sắc uống 01 thang/ ngày, chia 2 lần sáng, chiều.
   
Thể can âm bất túc (Pháp điều trị: Tư âm dưỡng can)
Bài thuốc: Nhất quán tiễn gia giảm.

 

Sa sâm, Kỳ tử, Đương quy, Mạch môn: Mỗi vị 12g

Sinh địa: 24g

Xuyên luyên tử: 6g

Sắc uống 01 thang/ ngày, chia 2 lần sáng, chiều.

Thể đàm ẩm lưu trú (Pháp điều trị: Lí khí hóa đàm, thông lạc)

Bài thuốc: Nhị trần thang gia giảm

 

Bán hạ chế, phục linh, Ý dĩ: Mỗi vị 20g

Tử tô, Tuyền phúc hoa, Hương phụ: Mỗi vị 12g

Sắc uống 01 thang/ ngày, chia 2 lần sáng, chiều.

Kết quả có thể khác nhau tuỳ theo cơ địa từng người

Vôi Hóa Cột Sống

Đau Thần Kinh Liên Sườn

Thoát Vị Đĩa Đệm

Tê Buồn Chân Tay

Ăn uống - Tập luyện